Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP

BỘ TÀI CHÍNH

———–

Số: /2013/TT-BTC

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————————

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP

ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá

————————

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá (sau đây gọi là Nghị định số 89/2013/NĐ-CP).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hành nghề thẩm định giá, xây dựng cơ sở dữ liệu về thẩm định giá và kinh phí thẩm định giá của cơ quan Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với thẩm định viên về giá; doanh nghiệp thẩm định giá; tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá; cơ quan quản lý nhà nước về thẩm định giá; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định giá; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thẩm định giá.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I

ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 3. Trình tự, thủ tục đăng ký hành nghề thẩm định giá

1. Đối với thẩm định viên về giá

a) Thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Luật Giá. Mẫu Giấy đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Các văn bằng chứng chỉ liên quan đến đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt đã được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

c) Thẩm định viên về giá phải tuân thủ quy định về cập nhật kiến thức hàng năm cho thẩm định viên về giá hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Đối với doanh nghiệp và doanh nghiệp thẩm định giá

a) Doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thẩm định giá lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Điều 14 và Điều 18 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP gửi đến Bộ Tài chính.

Mẫu Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Văn bản xác nhận về tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, cụ thể như sau:

- Đối với doanh nghiệp thành lập mới phải có Biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập.

Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của doanh nghiệp thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả thẩm định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Đối với doanh nghiệp đang hoạt động phải có văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp đó được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký).

c) Thời hạn cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá thực hiện theo Điều 15 của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP.

Trường hợp cần làm rõ các thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) thông báo cho doanh nghiệp biết để giải trình hoặc cung cấp bổ sung tài liệu, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không bổ sung tài liệu giải trình hoặc tài liệu giải trình không chứng minh đầy đủ các thông tin đảm bảo điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, Bộ Tài chính từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d)Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá doanh nghiệp, doanh nghiệp thẩm định giá phải công bố nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trên một trong các tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.

đ) Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá phải duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; Không cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng và các mục đích khác pháp luật không quy định; Chịu sự kiểm tra, thanh tra và chấp hành quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đảm bảo điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và việc sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

3. Đối với Bộ Tài chính

a) Tiếp nhận và rà soát hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp. Trong trường hợp không có yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thì Bộ Tài chính xem xét để cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; trường hợp có yêu cầu bổ sung, giải trình hoặc từ chối, Bộ Tài chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Cập nhật nội dung thay đổi của doanh nghiệp thẩm định giá, rà soát điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thẩm định giá để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP.

c) Công khai danh sách thẩm định viên về giá hành nghề và danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá trong cả nước:

- Thời hạn công khai: Định kỳ vào tháng 01 hàng năm, Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) thông báo công khai danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề tại doanh nghiệp thẩm định giá. Trường hợp có phát sinh thay đổi về danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá hành nghề, Bộ Tài chính có thông báo bổ sung.

- Hình thức công khai: Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính.

- Nội dung công khai: Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá, gồm: tên doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có), địa chỉ giao dịch và các thông tin cần thiết khác; Danh sách thẩm định viên hành nghề thẩm định giá tại từng doanh nghiệp thẩm định giá, gồm: họ và tên, chức vụ, số Thẻ Thẩm định viên về giá và các thông tin cần thiết khác; Doanh nghiệp bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; Danh sách doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Điều 4. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp

1. Doanh nghiệp thẩm định giá phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp để tạo nguồn chi trả bồi thường thiệt hại do doanh nghiệp thẩm định giá gây ra cho người sử dụng kết quả thẩm định giá (nếu có). Người sử dụng kết quả thẩm định giá là khách hàng thẩm định giá hoặc là bên thứ ba có liên quan do khách hàng thẩm định giá xác định và được doanh nghiệp thẩm định giá và khách hàng thẩm định giá thống nhất trong hợp đồng thẩm định giá.

2. Doanh nghiệp thẩm định giá được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá của tổ chức kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Trong trường hợp tổ chức kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoạt động ở Việt Nam chưa cung cấp dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá được mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài theo quy định của pháp luật. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài phải được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm.

Chi phí mua bảo hiểm được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thẩm định giá thì phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp với mức trích hàng năm từ 0,5% đến 1% trên doanh thu dịch vụ thẩm định giá (doanh thu không có thuế giá trị gia tăng). Mức trích cụ thể hàng năm do Hội đồng Quản trị, hoặc Hội đồng thành viên, hoặc Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp quyết định và được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Khi quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp có số dư cuối năm tài chính tương đương 10% doanh thu về dịch vụ thẩm định giá trong năm tài chính đó thì không tiếp tục trích quỹ dự phòng nữa.

4. Khi phải bồi thường thiệt hại do doanh nghiệp thẩm định giá gây ra cho các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này thì doanh nghiệp thẩm định giá được tổ chức kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm đã cam kết. Trường hợp không mua bảo hiểm doanh nghiệp sử dụng quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp để bồi thường thiệt hại.

Trường hợp số tiền phải chi trả bồi thường lớn hơn số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc lớn hơn quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích từ quỹ dự phòng tài chính để chi trả, nếu quỹ dự phòng tài chính cũng không đủ thì phần thiếu sẽ được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Hồ sơ thẩm định giá

1. Thẩm định viên về giá hành nghề, doanh nghiệp thẩm định giá phải thu thập và lưu trong hồ sơ thẩm định giábao gồm hợp đồng thẩm định giá, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có), báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá, toàn bộ tài liệu và thông tin cần thiết để hình thành kết quả thẩm định giá, các tài liệu khác theo quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hồ sơ thẩm định giá phải đưa vào lưu trữ bằng giấy và dữ liệu điện tử kể từ ngày phát hành Chứng thư thẩm định giá. Thời hạn lưu trữ hồ sơ thẩm định giá tối thiểu là 10 (mười) năm.

3. Hồ sơ thẩm định giá đưa vào lưu trữ phải có hệ thống, được phân loại, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ riêng theo thứ tự thời gian phát sinh và theo từng hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu, đề nghị thẩm định giá. Doanh nghiệp thẩm định giá phải có biện pháp để duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ thẩm định giá trong quá trình lưu trữ.

4. Chỉ được khai thác, sử dụng hồ sơ thẩm định giá trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của người có thẩm quyền của doanh nghiệp thẩm định giá trên cơ sở đảm bảo nghĩa vụ về tính bảo mật theo quy định tại Điều này.

b) Khi có yêu cầu của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

c) Khi có yêu cầu kiểm tra chất lượng dịch vụ thẩm định giá; giải quyết khiếu nại, tranh chấp trong hoạt động thẩm định giá và các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

5. Hồ sơ thẩm định giá đã hết thời hạn lưu trữ, được tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Số liệu cơ bản về các cuộc thẩm định bao gồm các nội dung ghi trong báo cáo thẩm định giá được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá.

6. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ, tiêu hủy hồ sơ thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chế độ báo cáo

1. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp thẩm định giá

a) Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm

- Hình thức báo cáo: Doanh nghiệp thẩm định giá hàng năm lập hồ sơ báo cáo 6 tháng và báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư này cho toàn bộ hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp, bao gồm tất cả các chi nhánh thẩm định giá của doanh nghiệp.

- Số lượng báo cáo: 01 (một) bộ hồ sơ báo cáo cho mỗi kỳ báo cáo.

- Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 30/7 của năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và ngày 30/01của năm liền sau năm báo cáo đối với báo cáo năm.

- Địa chỉ gửi báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) và thực hiện chế độ báo cáo điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Báo cáo khác:

- Báo cáo tài chính năm

+ Hình thức báo cáo: Bản sao báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán (nếu có) của doanh nghiệp.

+ Số lượng báo cáo: 01 (một) báo cáo/năm.

+ Thời gian gửi báo cáo: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

+ Địa chỉ gửi báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) và thực hiện chế độ báo cáo điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.

- Doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm giải trình bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP về các nội dung chưa rõ trong báo cáo kết quả thẩm định giá và chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước về thẩm định giá, hoặc trong trường hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thẩm định giá.

2. Chế độ báo cáo đối với tổ chức nghề nghiệp thẩm định giá

a) Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm

- Hình thức báo cáo: Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm về tình hình hoạt động của tổ chức.

- Nội dung cơ bản của báo cáo:

+ Tình hình phát triển hội viên, kèm theo danh sách các hội viên (gồm cả cá nhân và tổ chức) của tổ chức nghề nghiệp thẩm định giá cập nhật đến thời điểm kỳ báo cáo.

+ Kết quả đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá; đồng thời gửi kèm các quyết định liên quan đến việc cấp văn bằng, chứng chỉ về thẩm định giá do tổ chức nghề nghiệp ban hành theo thẩm quyền;

+ Kết quả theo dõi, giám sát, kiểm soát chất lượng hoạt động thẩm định giá và tình hình chấp hành quy định pháp luật của hội viên, tình hình thực hiện giá dịch vụ thẩm định giá của hội viên.

+ Phân tích, đánh giá những vấn đề thực tế mới nảy sinh (nếu có) liên quan đến thẩm định giá, bao gồm những nhu cầu mới về thẩm định giá, những vướng mắc, bất cập của những quy định hiện hành; đồng thời, đề xuất biện pháp, cách thức giải quyết vấn đề mới nảy sinh;

+ Đánh giá hoạt động đào tạo hiện tại và đề xuất các chương trình đào tạo cần thiết khác (nếu có) trong đó nêu rõ sự cần thiết, đối tượng, địa điểm, nội dung và giáo trình đề xuất thực hiện đào tạo;

+ Kết quả tự kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ quy định tại Điều 10 của Thông tư này;

+ Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền cơ chế chính sách và điều hành quản lý giá và thẩm định giá (nếu có);

+ Thống kê tình hình hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thẩm định giá (nếu có);

- Số lượng báo cáo: 01 (một) báo cáo cho mỗi kỳ báo cáo.

- Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10/7 của năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và ngày 10/01 của năm liền sau năm báo cáo đối với báo cáo năm.

- Địa chỉ gửi báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) và thực hiện chế độ báo cáo điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.

Tổ chức nghề nghiệp thẩm định giá chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo cung cấp cho Bộ Tài chính.

b) Báo cáo đột xuất

Tổ chức nghề nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm gửi báo cáo đột xuất tới Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) trong các trường hợp sau:

- Phát hiện hội viên vi phạm pháp luật về thẩm định giá;

- Thay đổi trụ sở, lập văn phòng đại diện của tổ chức nghề nghiệp thẩm định giá ở địa phương khác, sửa đổi điều lệ của tổ chức nghề nghiệp.

- Thay đổi ngành nghề hoặc không còn hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá của hội viên.

- Các trường hợp khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thẩm định giá.

3. Doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức nghề nghiệp thẩm định giá chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo cung cấp cho Bộ Tài chính.

Điều 7. Kiểm soát và quản lý chất lượng trong hoạt động thẩm định giá

1. Doanh nghiệp thẩm định giá chủ động xây dựng quy trình và thực hiện kiểm soát chất lượng nội bộ đối với hoạt động thẩm định giá và định kỳ hàng năm, phải tiến hành tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ đối với hoạt động thẩm định giá của từng đơn vị, bộ phận điều hành, kinh doanh, tác nghiệp và từng hoạt động nghiệp vụ.

Quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ của doanh nghiệp thẩm định giá phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản sau:

a) Có hệ thống văn bản quản lý chất lượng, các quy trình kèm theo các mẫu, biểu mẫu và hướng dẫn khi cần thiết;

b) Kiểm soát chất lượng trong mọi khâu của quy trình thẩm định giá tài sản;

c) Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của thẩm định viên về giá hành nghề, cán bộ kiểm soát chất lượng, đại diện theo pháp luật và các cán bộ khác có liên quan;

d) Việc bố trí cán bộ tham gia kiểm soát chất lượng cuộc thẩm định giá phải đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm triển khai thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thẩm định giá tại các doanh nghiệp thẩm định giá. Nội dung kiểm tra bao gồm:

a) Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá,

b) Việc chấp hành các quy định về quản lý hoạt động thẩm định giá và thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp,

c) Kiểm tra hồ sơ thẩm định giá mà doanh nghiệp đã thực hiện trong phạm vi và thời kỳ kiểm tra.

d) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức nghề nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thẩm định giá tại các doanh nghiệp thẩm định giá là hội viên của tổ chức nghề nghiệp thẩm định giá theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 2

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ KINH PHÍ THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thẩm định giá

1. Cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương (bao gồm Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực) và ở địa phương (Sở Tài chính) có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thẩm định giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương và thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thẩm định giá phục vụ hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp.

3. Nội dung cơ sở dữ liệu về thẩm định giá bao gồm:

- Thông tin về giá tài sản được thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

- Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ cần thiết khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về thẩm định giá;

- Tình hình thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thẩm định giá.

4. Nguồn thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu bao gồm:

- Thông tin về tài sản được thẩm định giá do doanh nghiệp thực hiện thẩm định giá hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá;

- Thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về giá tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập và do các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp;

- Thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về giá mua từ các đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin;

- Thông tin do các doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp theo quy định của pháp luật và các trường hợp cần thiết khác phục vụ yêu cầu quản lý của Nhà nước.

5. Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) chịu trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thẩm định giá, là đầu mối kết nối các hệ thống cơ sở dữ liệu về thẩm định giá của các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp thẩm định giá; cung cấp thông tin về giá phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm báo cáo số liệu thuộc hệ thống cơ sở dữ liệu về thẩm định giá của mình, trừ trường hợp tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về danh mục bí mật nhà nước, tới Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) chậm nhất vào ngày 30/01 năm liền kề năm báo cáo để phục vụ tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thẩm định giá.

Điều 9. Kinh phí phục vụ hoạt động thẩm định giá của cơ quan Nhà nước

1. Kinh phí phục vụ hoạt động thẩm định giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định giá hoặc cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định giá trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP.

2. Mức chi đối với hoạt động thẩm định giá của Nhà nước

a) Chi công tác phí, chi tổ chức các buổi họp thẩm định giá thực hiện theo quy định chung của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; chi làm việc ban đêm, làm thêm ngoài giờ có liên quan đến thẩm định giá tài sản thực hiện theo quy định của Liên Bộ: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về chế độ trả lương làm việc ban đêm, làm thêm ngoài giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

b) Chi thuê tổ chức giám định thực hiện việc giám định và cung cấp văn bản hoặc chứng thư giám định tình trạng kinh tế- kỹ thuật, tỷ lệ chất lượng của tài sản; chi thuê thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

c) Chi văn phòng phẩm, in tài liệu, chi xăng xe, hậu cần, chi thuê phương tiện phục vụ công tác định giá tài sản được tính theo nhu cầu thực tế của từng trường hợp cụ thể.

d) Đối với những khoản chi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này thì Thủ trưởng cơ quan thực hiện thẩm định giá quyết định chi nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nuớc và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …. tháng ….. năm 2013.

2. Bãi bỏ Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về Thẩm định giá.

3. Các quy định về tiêu chuẩn thẩm định giá; về thi, cấp, sử dụng và quản lý thẻ thẩm định viên về giá; về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2005, Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2005 và Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam; Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2008 về việc ban hành Quy chế thi, cấp, sử dụng và quản lý thẻ thẩm định viên về giá, Quyết định số 87/2008/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2008 về việc ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá. Trường hợp các văn bản này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế tương ứng đó.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện và hướng dẫn các doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên