Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

eating-and-the-law1

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:      /2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2015

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2013 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d và đ khoản 1 Điều 3 như sau:

“d) Tước Thẻ thẩm định viên về giá; đình chỉ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá[1]; đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa đơn;

đ) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá số tiền do sử dụng không đúng Quỹ bình ổn giá; nộp ngân sách nhà nước số tiền có được do hành vi vi phạm; trả lại khách hàng số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra; dừng thực hiện mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quy định; cải chính thông tin sai lệch; tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy ấn phẩm có nội dung thông tin sai phạm; hủy kết quả thẩm định giá tại chứng thư thẩm định giá; hủy các chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá; hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp; hủy các hóa đơn; thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và điểm b khoản 8 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:

“6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi trích lập không đúng hoặc sử dụng Quỹ bình ổn giá không đúng quy định của pháp luật; hành vi chậm kết chuyển hoặc không kết chuyển tài khoản Quỹ Bình ổn giá theo quy định”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 Điều 5 như sau:

“b) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do trích lập không đúng hoặc không trích lập Quỹ bình ổn giá và phần lãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh đối với hành vi quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

Điều 6. Hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ cấp, trợ cước

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ thanh toán để nhận tiền trợ giá, trợ cấp, trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách trợ giá, trợ cấp, trợ cước; hành vi sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng được sử dụng tiền trợ giá, tiền trợ cấp, tiền trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách trợ giá,trợ cấp, trợ cước.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do khai man, khai khống hồ sơ thanh toán tiền trợ giá, trợ cấp, trợ cước vận chuyển hàng hóa, thực hiện chính sách trợ giá, trợ cấp, trợ cước;

b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền do không sử dụng đúng mục đích, đối tượng được sử dụng tiền trợ giá, trợ cấp, trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách trợ giá, trợ cấp, trợ cước”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

Điều 8. Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định, trừ các hành vi quy định tại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể hoặc không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể hoặc không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủquy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại cho khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này, trong trường hợp không xác định được khách hàng để trả lại thì nộp vào ngân sách nhà nước”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai giá sai so với mẫu văn bản kê khai giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản về mức giá đăng ký, kê khai cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp phải thực hiện thông báo theo quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng các mức giá để đăng ký giá sai so với hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng mức giá kê khai không đúng thời hạn theo quy định kể từ ngày thực hiện kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng mức giá đăng ký không đúng thời hạn theo quy định kể từ ngày thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tăng giá theo giá đã kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản yêu cầu giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa giải trình xong về mức giá kê khai.

9. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tăng giá theo giá đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản yêu cầu giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa giải trình xong về mức giá đăng ký.

10. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tăng giá theo giá đã kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và yêu cầu kê khai lại mức giá.

11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tăng giá theo giá đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và yêu cầu đăng ký lại mức giá.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc dừng thực hiện mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân đăng ký, kê khai đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, 8, 9, 10 và 11 Điều này;

b) Buộc trả lại khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch giá do vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 3, 8, 9, 10 và 11 Điều này; trường hợp không xác định được khách hàng thì buộc nộp vào ngân sách nhà nước”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 12 như sau:

“1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm phải niêm yết giá theo quy định của pháp luật;

b) Niêm yết giá không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tại Khoản 1 Điều này vi phạm từ lần thứ hai trở lên”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

Điều 21. Hành vi vi phạm đối với đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau:

a) Chậm gửi thông báo mở khóa học, lớp học kèm theo các tài liệu theo quy định của pháp luật đến Bộ Tài chính sau 05 ngày làm việc kể từ ngày quy định phải gửi thông báo mở khóa học, lớp học;

b) Chậm bổ sung các tài liệu còn thiếu liên quan đến việc mở khóa học, lớp học sau 05 ngày làm việc kể từ hạn nộp bổ sung tài liệu theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Bộ Tài chính theo dấu bưu điện;

c) Chậm gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng kèm theo các tài liệu theo quy định của pháp luật đến Bộ Tài chính sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học, lớp học hoặc ngày khác theo quy định của pháp luật;

d) Chậm gửi báo cáo một năm tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị đến Bộ Tài chính sau 05 ngày làm việc kể từ ngày quy định;

đ) Chậm gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính sau 05 ngày làm việc kể từ ngày quy định phải báo cáo khi không đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng;

e) Không thực hiện việc lấy ý kiến đánh giá của học viên trên Phiếu đánh giá chất lượng khóa học.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau:

a) Không gửi thông báo mở khóa học, lớp học kèm theo các tài liệu theo quy định của pháp luật đến Bộ Tài chính sau 30 ngày kể từ ngày quy định phải gửi thông báo mở khóa học, lớp học;

b) Không bổ sung các tài liệu còn thiếu liên quan đến việc mở khóa học, lớp học sau 15 ngày kể từ hạn nộp bổ sung tài liệu theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Bộ Tài chính theo dấu bưu điện;

c) Không gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng kèm theo các tài liệu theo quy định của pháp luật đến Bộ Tài chính sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học, lớp học hoặc ngày khác theo quy định của pháp luật;

d) Không gửi báo cáo một năm tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị đến Bộ Tài chính sau 15 ngày kể từ ngày quy định;

đ) Không gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính sau 30 ngày kể từ ngày quy định phải báo cáo khi không đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng;

e) Vi phạm quy định về lưu giữ hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau:

a) Vi phạm quy định về nội dung, chương trình, thời lượng và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng;

b) Vi phạm quy định về kiểm tra đánh giá kết quả học tập;

c) Bố trí giảng viên không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau:

a) Cấp các Chứng chỉ, Giấy chứng nhận cho những người có tham gia học nhưng không đạt yêu cầu khóa học, lớp học theo quy định;

b) Cấp các Chứng chỉ, Giấy chứng nhận cho những người thực tế không tham gia học;

c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá khi chưa được chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc khi không có tên trong danh sách các đơn vị được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.

5. Biện pháp xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ từ 30 ngày đến 50 ngày hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá đối với hành vi vi phạm tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ từ 50 ngày đến 70 ngày hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá đối với hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

c) Đình chỉ từ 70 ngày đến 90 ngày hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 4 Điều này.

d) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá đối với hành vi vi phạm tại điểm c Khoản 4 Điều này.

đ) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá nếu trong thời gian 90 ngày kể từ ngày không đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng mà đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng vẫn không đáp ứng các yêu cầu trên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy các Chứng chỉ, Giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá cấp sai quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do vi phạm hành chính đối hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí củacơ quan thuế[2] cơ quan có thẩm quyền; thời hạn nộp tiền phí, lệ phí.

2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

3. Đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; phạt tiền từ 01 đến 03 lần số tiền phí gian lận, trốn nộp phí theo quy định. Mức phạt tối thiểu là 6.000.000 đồng, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 25 như sau:

2. Trường hợp vi phạm từ lần thứ 2 trở đi, tái phạm thì xử phạt gấp 03 lần mức phạt tiền lần trước, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

2. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện sai pháp luật về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp không xác định được người để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước;

b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do vi phạm pháp luật về mức thu phí, lệ phí.

c) Đối với hành vi thu phí trông giữ xe, trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm nhiều lần, tái phạm có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn đến 24 tháng”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 như sau:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Vi phạm chế độ báo cáo việc in hóa đơn theo quy định của BộTài chính;

b) Thực hiện in hóa đơn cho tổ chức, doanh nghiệp khi cơ quan thuế đã thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn.

2. Bổ sung khoản 1a vào Điều 37 như sau:

“1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đối với một trong các hành vi:

a) Không nộp hoặc nộp chậm thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Không nộp hoặc nộp chậm bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 38 như sau:

“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn mua của cơ quan thuế hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sáchtrừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặcdo sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau:

“1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế đã được cơ quan thuế phát hiện và thông báo, trừ thông báo phát hành hóa đơn.

Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế thì không bị phạt tiền.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ………..

2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí và hóa đơn không nêu tại Nghị định này thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013.

3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm về giá, phí, lệ phí và hóa đơn đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định tại Nghị định này mà áp dụng quy định xử lý vi phạm tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đó.

Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định tại Nghị định này nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các Nghị định trước thì áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định này, kể cả trường hợp xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đã bị lập biên bản, nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định xử lý hoặc đã ra quyết định xử lý nhưng đang trong thời hạn giải quyết khiếu nại thì xem xét, ra quyết định theo mức xử phạt quy định tại Nghị định này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


Nguyễn Tấn Dũng

 

 

[1] Phần in nghiêng đậm là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

[2] Phần gạch ngang là nội dung được bãi bỏ.